Bạn đang ghé thăm: Trang chủ ĐOÀN THANH NIÊN GIỚI THIỆU Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Phần Thứ X

Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Phần Thứ X

Email In
1

 

PHẦN THỨ MƯỜI

KỶ LUẬT CỦA ĐOÀN

I- MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

Mục đích kỷ luật của Đoàn nhằm giữ vững sự thống nhất ý chí và hành động, tăng cường sức chiến đấu của Đoàn. Thi hành kỷ luật để giáo dục cán bộ, đoàn viên vi phạm khuyết điểm sửa chữa sai lầm khuyết điểm đồng thời đảm bảo kỷ luật của Đoàn được nghiêm minh.

1- Cán bộ Đoàn và đoàn viên đều bình đẳng trước kỷ luật của Đoàn, nếu vi phạm khuyết điểm tùy theo mức độ đều bị xử lý kỷ luật

2- Trong khi xem xét xử lý kỷ luật, phải căn cứ kết quả tự phê bình, phê bình và kết quả thẩm tra xác minh để đảm bảo kết luận khách quan, chính xác, không bỏ sót khuyết điểm. Khi xem xét, xử lý cần làm rõ nguyên nhân sai phạm, động cơ sai phạm và hoàn cảnh sai phạm.

3- Kỷ luật Đoàn không thay thế kỷ luật hành chính hoặc ngược lại.

4- Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện cán bộ, đoàn viên vi phạm khuyết điểm nghiêm trọng thì báo cáo cấp bộ Đoàn cùng cấp phối hợp với cơ quan chức năng xem xét, xử lý.

5- Đoàn viên bị khai trừ, sau một năm nếu tiến bộ thì được xem xét kết nạp lại. Thời gian bị khai trừ không được tính tuổi đoàn viên.

6- Trường hợp tại nhiệm kỳ của Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra khóa cũ chưa kết luận được, phải chuyển giao hồ sơ để Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra khóa mới tiếp tục xem xét, kết luận và xử lý.

7- Cán bộ, đoàn viên có khuyết điểm đang trong quá trình kiểm tra, xem xét, không được xét đơn rút khỏi danh sách Ban Chấp hành hoặc xét đơn xin ra Đoàn của cán bộ, đoàn viên đó.

II- CÁC HÌNH THỨC KỶ LUẬT CỦA ĐOÀN

A- ĐỐI VỚI CÁN BỘ, ĐOÀN VIÊN

Có 4 hình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ

1- Khiển trách: áp dụng đối với những cán bộ, đoàn viên mắc khuyết điểm lần đầu, khuyết điểm ở mức độ nhẹ, nhất thời, ảnh hưởng gây tác hại trong phạm vi hẹp, đã nhận thấy khuyết điểm và quyết tâm sửa chữa.

2- Cảnh cáo: áp dụng đối với cán bộ, đoàn viên phạm kỷ luật bị khiển trách mà còn tái phạm, hoặc tuy mới phạm lần đầu nhưng mang tính chất tương đối nghiêm trọng, phạm vi ảnh hưởng tương đối rộng.

3- Cách chức: áp dụng đối với cán bộ Đoàn vi phạm khuyết điểm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến tổ chức Đoàn, không xứng đáng để giữ chức vụ đó.

Khi áp dụng hình thức kỷ luật cách chức cần lưu ý một số vấn đề sau:

Đối với cán bộ giữ nhiều chức vụ:

Cán bộ giữ nhiều chức vụ trong một cấp như Bí thư (hoặc Phó Bí thư), ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban Chấp hành....khi vi phạm kỷ luật phải cách chức thì: nếu cách chức Bí thư (hoặc Phó Bí thư) còn là ủy viên Ban Thường vụ còn là ủy viên Ban Chấp hành; nếu cách chức ủy viên Ban Chấp hành thì hết các chức vụ.

- Trường hợp một cán bộ giữ nhiều chức vụ ở nhiều cấp, khi vi phạm kỷ luật phải cách chức thì: cách chức ở cấp nào thì chỉ mất chức vụ ở cấp đó, các chức vụ ở cấp khác vẫn còn.

- Trường hợp một cán bộ vừa là ủy viên Ban Chấp hành vừa là ủy viên Ủy ban kiểm tra cùng cấp, khi vi phạm kỷ luật phải cách chức thì: Nếu cách chức ủy viên Ban Chấp hành không còn chức ủy viên Ủy ban kiểm tra; nếu cách chức ủy viên Ủy ban kiểm tra thì tùy thuộc mức độ sai phạm đề nghị cấp bộ Đoàn xem xét tư cách ủy viên Ban Chấp hành.

4- Khai trừ: Là hình thức kỷ luật nặng nhất của Đoàn đối với cán bộ, đoàn viên vi phạm một trong các nội dung sau:

- Vi phạm phẩm chất đạo đức, gây ảnh hưởng xấu đến tổ chức Đoàn

- Ra nước ngoài bất hợp pháp hoặc tham gia tổ chức cho người ra nước ngoài bất hợp pháp

- Tham gia tổ chức phản động

- Vi phạm kỷ luật bị truy tố trước pháp luật

B- ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ĐOÀN

Có 3 hình thức kỷ luật: khiển trách, cảnh cáo, giải tán

1- Khiển trách: áp dụng đối với một cán bộ Đoàn hay một tổ chức Đoàn vi phạm Điều lệ, chỉ thị, nghị quyết, các nguyên tắc của Đoàn; chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước mà tính chất và mức độ không lớn; ảnh hưởng trong phạm vi hẹp

2- Cảnh cáo: áp dụng đối với một cấp bộ Đoàn hay một tổ chức Đoàn vi phạm Điều lệ, không chấp hành chỉ thị, nghị quyết và các nguyên tắc của tổ chức Đoàn; vi phạm chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách và pháp luật của Nhà nước mà tính chất và mức độ lớn, ảnh hưởng trong phạm vi rộng nhưng chưa đến mức phải áp dụng hình thức giải tán hoặc đã bị Đoàn cấp trên kỷ luật khiển trách mà còn tái phạm.

3- Giải tán: áp dụng đối với một cấp bộ Đoàn hay một tổ chức Đoàn yếu kém nhiều năm, mất tính chiến đấu, không còn tác dụng đối với thanh thiếu nhi. Chỉ áp dụng giải tán một tổ chức Đoàn khi có hai phần ba (2/3) số cán bộ, đoàn viên, hoặc giải tán một cấp bộ Đoàn khi có hai phần ba (2/3) số ủy viên Ban Chấp hành vi phạm khuyết điểm đến mức phải khai trừ hay cách chức. Những cán bộ, đoàn viên ở cơ sở bị giải tán không bị kỷ luật khai trừ được giới thiệu đến sinh hoạt ở cơ sở Đoàn khác hoặc cơ sở mới thành lập.

C- MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI LÀ HÌNH THỨC KỶ LUẬT

1- Đình chỉ công tác, sinh hoạt, chức vụ:

- Áp dụng đối với đoàn viên là: đình chỉ công tác, sinh hoạt Đoàn;

- Đối với cán bộ là: đình chỉ chức vụ để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kiểm tra và kết luận những vi phạm khuyết điểm có liên quan đến đoàn viên hoặc cán bộ đó. Thời gian đình chỉ không quá 3 tháng. Quá thời gian 3 tháng, chưa có kết luận kiểm tra, nếu thấy cần thiết có thể tiếp tục đình chỉ lần thứ 2, thời gian đình chỉ lần thứ 2 không quá 3 tháng.

2- Xóa tên trong danh sách đoàn viên (mục 4 điều 4 chương I Điều lệ Đoàn)

III- THẨM QUYỀN KỶ LUẬT

1- Những tổ chức có thẩm quyền kỷ luật:

- Chi đoàn và chi đoàn cơ sở

- Ban Chấp hành Đoàn cơ sở trở lên

- Các Ban cán sự Đoàn được Ban Thường vụ Trung ương Đoàn cho phép

Riêng thẩm quyền kỷ luật của tổ chức Đoàn trong lực lượng vũ trang theo quy định tại Phần thứ năm - Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn.

2- Thẩm quyền thi hành kỷ luật:

a- Đối với đoàn viên:

Khi vi phạm kỷ luật phải được kiểm điểm trước chi đoàn với sự có mặt của ít nhất 2/3 tổng số đoàn viên chi đoàn và được quá nửa (1/2) ý kiến biểu quyết đồng ý của đoàn viên có mặt trong hội nghị.

Từ hình thức cảnh cáo trở lên chi đoàn báo cáo lên Đoàn cấp trên trực tiếp xét và quyết định.

b- Đối với cán bộ Đoàn:

- Ủy viên Ban Chấp hành Đoàn cấp nào do hội nghị Ban Chấp hành Đoàn cấp đó (có mặt ít nhất 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành) thảo luận, biểu quyết hình thức kỷ luật với sự đồng ý của quá nửa (1/2) số ủy viên Ban Chấp hành Đoàn có mặt tại hội nghị, đồng thời phải được cấp bộ Đoàn cấp trên trực tiếp xét, quyết định. Đối với ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, khi vi phạm kỷ luật phải được hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đoàn họp biểu quyết, quyết định hình thức kỷ luật với sự đồng ý của quá nửa (1/2) số ủy viên Ban Chấp hành có mặt tại hội nghị.

Thẩm quyền kỷ luật đối với ủy viên Ủy ban kiểm tra Đoàn các cấp áp dụng như kỷ luật ủy viên Ban Chấp hành Đoàn cùng cấp.

- Trường hợp ủy viên Ban Chấp hành hoặc ủy viên Ủy ban kiểm tra trong độ tuổi đoàn viên, khi vi phạm kỷ luật phải kiểm điểm, thảo luận và biểu quyết hình thức kỷ luật tại chi đoàn nơi đồng chí đó sinh hoạt.

- Trường hợp cán bộ Đoàn là cấp ủy viên tham gia Ban Chấp hành Đoàn, nếu vi phạm kỷ luật, trước khi kiểm điểm, phải báo cáo xin ý kiến cấp ủy quản lý trực tiếp cán bộ đó.

- Trường hợp cán bộ giữ nhiều chức vụ trong nhiều cấp, khi vi phạm kỷ luật thì cấp nào quản lý trực tiếp cấp đó kiểm điểm, thảo luận biểu quyết hình thức kỷ luật và đề nghị Đoàn cấp quản lý chức vụ cao nhất xét và quyết định kỷ luật.

- Trường hợp cán bộ Đoàn chuyên trách có chức vụ trong cơ quan của Đoàn nhưng không tham gia Ban Chấp hành, nếu vi phạm kỷ luật, cấp nào đề bạt, cấp đó xử lý kỷ luật.

Chú ý: Trường hợp cán bộ, đoàn viên, tổ chức Đoàn vi phạm kỷ luật đã được tổ chức Đoàn và Ủy ban kiểm tra cấp trên nhắc nhở mà cấp dưới không xử lý hoặc xử lý không đúng mức thì Ủy ban kiểm tra cấp trên đề nghị cấp bộ Đoàn cùng cấp trực tiếp xem xét và quyết định thi hành kỷ luật hoặc sửa đổi hình thức kỷ luật.

c- Đối với tổ chức Đoàn:

- Khiển trách, cảnh cáo một tổ chức Đoàn hay cấp bộ Đoàn do Ban Chấp hành Đoàn cấp trên trực tiếp xét và quyết định với sự đồng ý của quá nửa (1/2) số ủy viên Ban Chấp hành.

- Giải tán một tổ chức Đoàn hay cấp bộ Đoàn do hội nghị Ban Chấp hành Đoàn cấp trên trực tiếp (có mặt ít nhất 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành) thảo luận và quyết định với sự đồng ý của quá nửa (1/2) số ủy viên Ban Chấp hành Đoàn.

3- Quyền của cán bộ, đoàn viên, tổ chức Đoàn khi bị kỷ luật:

Cán bộ, đoàn viên bị kỷ luật vẫn được hưởng cán quyền sau:

- Được trình bày ý kiến của mình trước hội nghị chi đoàn hoặc hội nghị Ban Chấp hành.

- Được biểu quyết về hình thức kỷ luật của mình.

4- Giải quyết khiếu nại về kỷ luật Đoàn:

- Tổ chức Đoàn, cán bộ, đoàn viên bị kỷ luật không đồng ý với quyết định kỷ luật thì trong vòng một tháng (30 ngày) kể từ ngày nhận quyết định kỷ luật, có quyền khiếu nại bằng đơn về hình thức kỷ luật của mình lên Ủy ban kiểm tra hoặc Đoàn cấp trên. Ủy ban kiểm tra hoặc Đoàn cấp trên có trách nhiệm xem xét giải quyết và trả lời cho người gửi đơn khiếu nại biết.

- Ban Thường vụ Đoàn, Ủy ban kiểm tra các cấp có nhiệm vụ giải quyết khiếu nại. Việc giải quyết khiếu nại kỷ luật Đoàn phải tuần tự từ cấp ra quyết định sau đó mới đến cấp trên ra quyết định.

- Thời gian giải quyết khiếu nại kỷ luật tương tự như giải quyết khiếu nại tố cáo được quy định tại điểm d, mục II chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểm tra các cấp của Hướng dẫn này.

- Không khiếu nại vượt cấp khi tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại kỷ luật Đoàn chưa giải quyết xong, không gửi đơn khiếu nại đến nhiều cấp cùng một lúc, đến nhiều tổ chức và cá nhân có thẩm quyền giải quyết, không khiếu nại hộ cá nhân, tổ chức bị kỷ luật.

5- Quy trình tiến hành xét kỷ luật:

- Kiểm tra xác minh: Quá trình kiểm tra, xác minh phải khách quan, thận trọng. Khi gặp gỡ đương sự hoặc người có liên quan phải ghi biên bản. Kết thúc quá trình kiểm tra xác minh phải có báo cáo kết luận.

- Tổ chức kiểm điểm:

+ Triệu tập họp chi đoàn (đối với trường hợp vi phạm là đoàn viên) hoặc Ban Chấp hành Đoàn (trường hợp vi phạm là cán bộ Đoàn)

+ Cán bộ, đoàn viên trình bày kiểm điểm (bằng văn bản) trước chi đoàn hoặc Ban Chấp hành Đoàn và tự nhận hình thức kỷ luật.

+ Báo cáo kết luận kiểm tra xác minh, đề xuất hình thức kỷ luật

+ Các thành viên dự họp góp ý kiến, phân tích nguyên nhân, tính chất, mức độ sai phạm.

+ Chủ tọa cuộc họp tóm tắt, kết luận từng vấn đề.

- Biểu quyết kỷ luật:

Biểu quyết hình thức kỷ luật nhất thiết phải bằng phiếu kín.

- Nếu kết quả bỏ phiếu quá bán thì đề nghị Đoàn cấp trên xem xét quyết định (trường hợp chi đoàn kỷ luật đoàn viên bằng hình thức khiển trách thì có hiệu lực ngay sau khi công bố).

- Trong trường hợp kết quả bỏ phiếu đề nghị kỷ luật không có hình thức nào quá bán hoặc kết quả bỏ phiếu bằng nhau thì làm văn bản báo cáo lên Ủy ban kiểm tra, Đoàn cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.

Hồ sơ xét kỷ luật gồm:

- Bản tự kiểm điểm của người vi phạm

- Biên bản họp chi đoàn hoặc Ban Chấp hành Đoàn xét kỷ luật.

- Văn bản đề nghị của Ban Chấp hành Đoàn.

- Các văn bản khác có liên quan (như kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, quyết định kỷ luật của Đảng, chính quyền, đoàn thể khác....nếu có)

IV- CÔNG NHẬN TIẾN BỘ CHO NGƯỜI BỊ THI HÀNH KỶ LUẬT

Kể từ khi cán bộ, đoàn viên có quyết định kỷ luật, ít nhất 3 tháng 1 lần Ban Chấp hành nơi quản lý cán bộ đoàn viên bị kỷ luật nhận xét việc sửa chữa khuyết điểm của cán bộ, đoàn viên đó. Ít nhất sau 12 tháng đối với hình thức khiển trách, cảnh cáo và cách chức, nếu người bị kỷ luật đã sửa chữa khuyết điểm thì đề nghị cấp ra quyết định kỷ luật xem xét, công nhận tiến bộ.

- Đối với trường hợp bị kỷ luật cách chức, nếu tiến bộ thì cấp ra quyết định kỷ luật xem xét, công nhận tiến bộ. Tùy theo điều kiện có thể bố trí công tác cho phù hợp. Không khôi phục chức vụ tại thời điểm bị cách chức.

- Quyết định công nhận tiến bộ phải lưu vào hồ sơ để quản lý cán bộ, đoàn viên.

+ Việc công nhận tiến bộ đối với những trường hợp bị kỷ luật của Đoàn được tiến hành theo các bước sau:

- Cán bộ, đoàn viên trình bày tự nhận xét quá trình rèn luyện, khắc phục khuyết điểm tại hội nghị chi đoàn hoặc hội nghị Ban Chấp hành.

- Hội nghị chi đoàn hoặc hội nghị Ban Chấp hành thảo luận, nhận xét và biểu quyết.

- Gửi hồ sơ công nhận tiến bộ lên Đoàn cấp trên (cấp đã ra quyết định kỷ luật) xét và quyết định.

- Sau khi có quyết định công nhận tiến bộ, phải tổ chức công bố tại hội nghị chi đoàn hoặc Ban Chấp hành.

Hồ sơ đề nghị công nhận tiến bộ gồm:

- Bản tự kiểm điểm của người bị kỷ luật

- Báo cáo việc khắc phục khuyết điểm và đề nghị công nhận tiến bộ của Ban Chấp hành Đoàn cấp quản lý trực tiếp.


- Biên bản hội nghị xét công nhận tiến bộ của chi đoàn hoặc Ban Chấp hành Đoàn cấp quản lý trực tiếp.


 
 
 

Comments

Name *
Email (For verification & Replies)
Code   
Submit Comment

Tin liên quan:
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

 

TÌM KIẾM

Loading